thánh thượng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Từ dùng để gọi vua trong thời kỳ phong kiến với thái độ tôn kính cao nhất. Từ này thể hiện sự tôn sùng, coi nhà vua như một bậc tối cao, linh thiêng.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Các quan đều cúi đầu trước thánh thượng. (Các vị quan đều cúi đầu trước đức vua.)
- Thánh thượng đã ban chiếu chỉ mới. (Nhà vua đã ban chiếu chỉ mới.)
- Mọi việc quốc gia đại sự đều do thánh thượng quyết định. (Mọi việc lớn của đất nước đều do nhà vua quyết định.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Bệ hạ thánh thượng": Một cách xưng hô trang trọng hơn, kết hợp hai danh xưng tôn kính để chỉ nhà vua.
- Bệ hạ thánh thượng vạn tuế! (Chúc đức vua vạn tuế!)
- "Thánh thượng giá": Chỉ sự xuất hiện, sự ngự giá của nhà vua.
- Thánh thượng giá đáo, bách tính quỳ đón. (Nhà vua ngự giá đến, trăm họ quỳ đón.)
Biến thể và từ gần giúng
- Bệ hạ (danh từ): Một đại từ nhân xưng tôn kính khác dùng để gọi hoặc nói về nhà vua khi đối diện.
- Hoàng thượng (danh từ): Từ đồng nghĩa, cũng dùng để gọi vua với ý tôn kính.
- Đức vua (danh từ): Cách gọi tôn kính, nhấn mạnh đức độ của vua.
- Thiên tử (danh từ): Chỉ vua, với hàm ý là con trời, được trời trao quyền cai trị.
Từ đồng nghĩa
- Bệ hạ: Dùng để trực tiếp xưng hô với vua.
- Hoàng thượng: Từ chỉ vua một cách trang trọng.
- Quốc vương: Vua của một quốc gia.
- Đế vương: Bậc vua chúa, hoàng đế.
Lưu ý sử dụng
- Từ "thánh thượng" là một danh từ đặc biệt, chủ yếu được sử dụng trong bối cảnh lịch sử, văn học lịch sử, hoặc các tác phẩm, câu chuyện về thời phong kiến. Ngày nay, từ này không còn được dùng trong giao tiếp hiện đại.
- Đây là một danh từ riêng dùng làm từ xưng hô, nên thường được viết hoa (Thánh thượng) trong các văn bản trang trọng hoặc cổ.
- Khi sử dụng, từ này luôn thể hiện thái độ tôn kính tuyệt đối, không dùng trong ngữ cảnh bình thường hay suồng sã.
- d. Từ thời phong kiến dùng để gọi vua với ý tôn kính. Tâu lên thánh thượng.